Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ   Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ
Trang Chủ Giới Thiệu Chương Trình Học Tài Liệu Lịch Khai Giảng Học Phí Việc Làm Lộ trình học

Go Back   Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ > MICROSOFT AREA > Server Management
Đăng Ký Thành Viên Thành Viên Lịch Ðánh Dấu Ðã Ðọc


Server Management Các vấn đề liên quan đến các hệ điều hành : Windows Server 2003 , Server 2008 ...

Vui lòng gõ từ khóa liên quan đến vấn đề bạn quan tâm vào khung dưới , trước khi đặt câu hỏi mới.


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
  #1  
Old 22-06-2011, 08:55
nguyenduccuong nguyenduccuong vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Bài gởi: 166
Thanks: 47
Thanked 296 Times in 77 Posts
Lớp MCITP SA 2008 (Khai giảng 18/6/2011)

Chào các bạn lớp MCITP SA 2008, như ngày 21/6/2011 mình đã thông báo với các bạn về việc thành lập một nhóm lớp trên diễn đàn của Nhất Nghệ, hiện tại mình đã có danh sách của 25 bạn với thông tin tương đối chính xác. Hy vọng hôm nay sẽ tập hợp đầy đủ hơn.

Hàng ngày, mình sẽ cố gắng post 1 bài nói về những gì mình hiểu được trong quá trình học, nhằm tự ôn lại cũng như giúp các bạn không có điều kiện tham gia lớp học ngày hôm đó, có thể nắm bắt phần nào để tránh tình trạng "đục lỗ" trong kiến thức của khóa này.

Vì khóa học kéo dài liên tục trong 3 tháng nên đòi hỏi sự tập trung nhất định trong thời gian dài, nhưng sẽ có trường hợp đột xuất các bạn không thể tham gia đầy đủ nên hy vọng cách làm này sẽ giúp mọi người nắm bắt được phần nào cũng như bổ sung thêm kiến thức từ các bạn khác, rất mong các bạn ủng hộ.

Các bạn ủng hộ bằng cách post bài nêu ý kiến nhận định của cá nhân mình theo sự hiểu biết của mình, để giúp chủ đề này luôn "nổi" đồng thời sẽ tạo đà cho các bạn khác cùng thảo luận. Những mâu thuẫn không thể giải đáp mình sẽ tập hợp và chuyển cho thầy, như vậy sẽ đảm bảo mọi vấn đề sẽ được giải quyết theo cách triệt để nhất có thể.

Thời gian cập nhật thông tin của bài giảng hằng ngày sẽ từ 13h đến 15h hàng ngày, nếu sau thời gian đó các bạn không thấy thì xin hãy vui lòng giúp chúng tôi bằng cách post 1 bài nói về bài giảng của thầy theo như sự nắm bắt của các bạn. Vì có thể ngày đó chúng tôi bận hay không thể đi học. Hàng ngày, tôi sẽ cố gắng vào diễn đàn này ít nhất 1 lần để tổng hợp ý kiến cũng như sự đóng góp của các bạn.

Đây có thể không phải là cách hay nhất để chúng ta học nhóm, các bạn có thể đưa ra ý kiến về phương pháp tiếp cận khác hay hơn để thảo luận, mình rất hoan nghênh các bạn.

Ngoài ra, việc sinh hoạt ngoại khóa cũng rất quan trọng, tuy nhiên do chúng ta "gặp nhau" hàng ngày nên điều này cũng gây trở ngại nhất định. Mình vẫn hy vọng chúng ta sẽ có ít nhất 1 buổi sinh hoạt ngoại khóa để hiểu nhau hơn cũng như tạo mối liên kết nhằm có thể giúp đỡ nhau sau này.

thay đổi nội dung bởi: nguyenduccuong, 22-06-2011 lúc 13:08
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Old 22-06-2011, 14:49
nguyenduccuong nguyenduccuong vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Bài gởi: 166
Thanks: 47
Thanked 296 Times in 77 Posts
Ngày 20/6/2011

A) Chủ đề: Nework topology (Cách kết nối máy tính)
1. BUS topology



Ưu điểm: Đơn giản, ít tốn công
Nhược: Nếu đường trục (backbone) bị gián đoạn cả hệ thống sẽ bị disconnect


2. RING Topology



Ưu điểm: Khắc phục được khuyết điểm của BUS Topology
Khuyết điểm: Tốn vật liệu, thi công phức tạp

Token (thẻ): RING Topology hoạt động dựa trên Token, Token này luân chuyển giữa các máy tính, máy giữ token sẽ phát thông tin. Như vậy sẽ không có sự xung đột, tuy nhiên giá thành cho thiết bị khá cao.

3. STAR Topology




Về mặt vật lý, STAR cũng tương tự như RING nhưng không ổn định bằngTiêu chuẩn cho STAR Topology là Enthernet Standard (không như Token trong RING), mọi máy đều có thể phát thông tin nên dẫn đến xung đột. .<==== ko chính xác


Mỗi mô hình đều có ưu/khuyết điểm riêng, tùy theo yêu cầu thực tế mà người ta lựa chọn mô hình phù hợp và/hoặc kết hợp các mô hình với nhau

B) Các thiết bị Mạng cơ bản
1. Card mạng:
Network adapter card hay Network Interface card: Chức năng chuyển đổi tín hiệu tuần tự sang đồng thời và ngược lại. Lưu ý thêm: Cơ chế truyền nhận tín hiệu là tuần tự không phụ thuộc vào cách thức hoạt động của máy tính (ví dụ Co kiếc hay 32, 64 bit) [B]<== ko chính xác, card mạng để truyền tính hiệu mạng, tính hiệu đó có thể là digital hay analog hay một công nghệ nào đó[/B]2. MAC Address:
Là dãy số thập lục phân (hệ 16) bao gồm 12 ký số, trong đó 6 ký số đầu tiên biểu thị cho nhà sản xuất và 6 ký số sau cuối là serial của sản phẩm. Dãy số này là duy nhất cho mỗi thiết bị, không lặp lại.

Trong mô hình OSI 7 lớp thì ở tầng 2 (Data Link) sẽ gắn MAC Address của máy nhận và máy gửi vào packet Header


C) Hub/Switch: Là trung gian tuyền tín hiệu
1. Hub: Đơn thuần chỉ là thiết bị truyền tín hiệu thuộc Layer 1. Tín hiệu đến 1 port sẽ phát tán đến tất cả các Port còn lại. Hệ thống mạng dùng Hub sẽ xung đột.

2. Switch: Là thiết bị truyền tín hiệu Layer 1, 2 (và có thể là 3). Khi mới khởi động Switch cũng sẽ tạo vùng xung đột (colistion domain), nhưng khi hoạt động sẽ ánh xạ MAC Add của từng thiết bị kết nối đến từng Port, như vậy say này tín hiệu sẽ được truyền trực tiếp từ Port đến Port. (Hiểu nôm na là như thế này, giả sử máy A với MAC Add là a1 kết nối với port 1, máy B với MAC Add b1 kết nối với port 2, sau khi ánh xạ, tín hiệu của máy A khi gửi đến máy B sẽ được truyền trực tiếp từ port 1 đến port 2, không ảnh hưởng đến các máy khác)

D) Cáp
1. Cáp đồng trục: Cái này cũng kg có ghi lại, quên mất tiu
2. Cáp xoắn đôi (Twisted pair)
Có 2 loại cáp xoắn đôi:
- UTP: Unshield TP (đại diện là các loại cáp Cat 5 hay Cat 5e)
- STP: Shield TP (đại diện là cáp Cat 6)

Phân loại:
Loại 1: Hub/Switch
Loại 2: Các thiết bị còn lại (máy tính, máy in, vv ...)

Có 2 cách bấm cáp: Cáp thẳng và cáp chéo
Khi nối 2 thiết bị khác loại: Dùng cáp thẳng
Khi nối 2 thiết bị khác loại: Dùng cáp chéo
(Cách bấm cáp cũng như cách phân biệt thì trên lớp có hình, bạn nào chưa biết thì vào lớp để xem lại, hôm sau mình sẽ lấy hình về rồi up lại cho các bạn xem)

E) Internet Protocol (IP)
Protocol: Tập hợp các quy ước cơ sở thông tin trao đổi giữa các máy tính, như vậy các máy tính muốn giao tiếp với nhau phải dùng chung protocol. Ngoài ra IP còn là cách định danh cho thiết bị mạng

IP Address: là dãy số 32 bit, được chia thành 4 nhóm (mỗi nhóm 8 bit). Do mỗi nhóm chỉ có 8 bit để biểu thị nên chỉ có thể thể hiện giá trị từ 0-255 cho mỗi nhóm (vì bắt buộc là số nguyên dương)

Subnetmask: Chỉ mang 2 giá trị là 255 và 0 (zero) với nguyên tắc là giá trị 255 nằm bên trái và zero nằm bên phải (kg có trường hợp xen lẫn).
Dựa vào Subnet Mask có thể tách IP thành 2 phần: Net ID và Host ID.
Quy tắc tách:
Các byte (IP) tương ứng với giá trị 255 của SM là Net ID phần còn lại làm Host ID.
Ví vụ:
IP: 192.168.6.25
SM:255.255.255.0
Khi đó Net ID là: 192.168.6.0 và Host ID là: 0.0.0.25

Cách ghi khác để biểu thị SM : IP/số bit 1 của SM
Ví dụ: IP: 192.168.6.25 có SM là 255.255.255.0, khi đó SM có 3 byte mang giá trị 255 tương ứng với 3x8 = 24 bit mang giá trị 1. Như vậy, SM của IP trên có thể biểu thị như sau:
192.168.6.25/24

(Thầy còn nói đến cách ghi thử 3 mà quên ghi nên hổng biết trình bày sao )

thay đổi nội dung bởi: Mr.M, 22-06-2011 lúc 22:23
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 15 người gửi lời cảm ơn nguyenduccuong vì bài viết hữu ích này:
  #3  
Old 22-06-2011, 16:29
nguyenduccuong nguyenduccuong vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Bài gởi: 166
Thanks: 47
Thanked 296 Times in 77 Posts
Ngày 21/6/2011

Không biết vào đề ra sao vì trong tập ghi ... tùm lum hết, chắc là theo phần trước. Ngày 21/6 này khá phức tạp vì có cảm giác như đầu sắp ... đầy, cảm tưởng như học thêm 1 tuần nữa thì mọi thứ sẽ tung tóe sau một tiếng nổ .... bùm....

Với cách thức thể hiện IP (Ver 4) hiện nay có khoảng ~ 4,3 tỷ địa chỉ IP (vì 4 byte = 32 bit = 2 mũ 32 ~ 4,3 tỷ).

Căn cứ vào byte số của IP Add người ta chia thành 5 lớp (Class)

Class A: 1-126 -> Subnet mask là 8 bit 1 (/8)
Class B: 128-191 -> Subnet mask là 16 bit 1 (/16)
Class C: 192-223 -> Subnet mask là 24 bit 1 (/24)
Class D: 224-239 -> Subnet mask là 24 bit 1 (/24)
Còn lại : 1-126 -> Subnet mask là 24 bit 1 (/24
)


Ví dụ:
IP Add : 174.3.9.5 thuộc class B có SM là 255.255.0.0, trong đó Net ID là 174.3.0.0 và Host ID là 0.0.9.5


Route: Là thiết bị có ít nhất 2 card mạng và có khả năng routing (định tuyến)

Default Gateway (DG): Giá trị DG phải khai báo nếu như 2 máy tính khác Net ID muốn liên lạc với nhau, nguyên tắc khi khai báo DG:
- Khai địa chỉ IP của Route
- Khai địa chỉ IP cùng net ID với IP Address.

Preferred DNS Server:
Là IP của DNS Server, DNS Server là 1 server có khả năng trả lời truy vấn phân giải từ tên ra IP Address. Để người dùng có thể truy cập bằng tên thì bắt buộc phải có thông số Preferred DNS Server
Có 3 cách khai báo
- Khai địa chỉ IP của Modem ADSL (nếu adsl có chức năng dns)
- Khai địa chỉ DNS Server của nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
- Khai địa chỉ DNS server nội bộ


Các hình thức liên lạc giữa các PC:
1. Unicast: từ 1 PC đến 1 PC khác
2. Multicast: Từ 1 PC - 1 nhóm các PC khác
(Khi thực hiện hình thức giao tiếp này nhà quản trị sẽ gán IP lớp D (D Class) vào các máy trong nhóm - đó chỉ là cách nói để biểu diễn cách mà Multicast hoạt động chứ thực tế IP D class không thể gán cho máy tính)

3. Broadcast: Có 2 hình thức broadcast
a) Network broadcast: Từ 1 PC đến mọi PC cùng Net ID
b) Global broadcast: Từ 1 PC đến tất cả các PC (cho dù có cùng hay kg cùng Net ID)
(Ai biết giải thích thêm chỗ này, thầy có vái ví dụ hay lắm mà kg ghi lại, kết quả là bị hổng )

Lớp E là tất cả các Ip Còn lại dùng cho mục đích khác, chỉ có thể đặt IP lớp A,B,C cho các thiết bị mạng


Tách IP: Chia thành 2 nhóm

Private IP Address

Class A: 10.0.0.0 - 10.255.255.255
Class B: 172.16.0.0 - 172.31.255.255
Class C: 192.168.0.0 - 192.168.255.255

Public IP Address
Là các IP lớp A, B và C khác với các IP trong Private Address, các IP Public sẽ được đặt trên WAN/ Internet. Tố chức quản lý IP này có tên là IANA.org


thay đổi nội dung bởi: Mr.M, 22-06-2011 lúc 22:11
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 9 người gửi lời cảm ơn nguyenduccuong vì bài viết hữu ích này:
  #4  
Old 22-06-2011, 17:20
nguyenduccuong nguyenduccuong vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Bài gởi: 166
Thanks: 47
Thanked 296 Times in 77 Posts
Ngày 22/6/2011

Tổng kết lại 3 ngày học trước: Theo tôi học viên cần nắm rõ:
- Mô hình OSI (7 lớp)
- Cách thức đấu cáp giữa các thiết bị
- Phân biệt và hiểu rõ sự khác nhau (về cơ chế hoạt động) của Hub và Switch
- IP và các lớp IP, cách tính Subnet Mask. Nguyên tắc lập IP cho việc quản trị
- Các trường hợp đặc biệt khi sử dụng IP khác lớp A,B và C (Unicast, Multicast và broadcast)
- Nguyên tắc của default gateway và Route.




70-646
Quản trị Mạng: Cần nắm và hiểu rõ 3 nguyên tắc sau:
Who: Ai?
What: Làm cái gì?
How: Làm như thế nào?

Ví dụ: Trong Công ty có khoảng 200 nv nhưng chỉ có 180 nv được sử dụng máy tính (Who) , trong số đó chỉ có 10 nv có thể gửi email với file đính kèm > 2MB (How) còn lại thì kg thể gửi mail với file đính kèm >2MB (What).

Cần hiểu rõ thêm là các nguyên tắc này áp dụng cho con người và phục vụ con người, do vậy QTM phải phản ánh được cái thực tế đang diễn ra (câu này chơi chát nhưng càng về sau sẽ càng thấy rõ, vì nếu có cái nhìn sai sẽ kg thể làm đc hay chỉ làm chưa được tốt mà thôi )

Xây dựng các System Object:
User Account: Một người dùng có thể được cấp ít nhất 1 account. Việc đăng nhập với user name và password là hình thức chứng chỉ (Credential) tương tự như "chìa khóa" để vào "nhà". Như vậy việc cấu hình User Account là để phản ánh người dùng qua hệ thống.

Group Object: Chứa nhiều user account
Local User group: user/Group chỉ có giá trị trên 1 máy tính đơn (cấu hình, thiết lập ở đâu thì chỉ sử dụng ở đó mà thôi)

Công cụ quản lý: Server Manager

Practice một hơi bị ... nhiều, cần lưu ý các lệnh sau:
lusrmgr.msc : Mở cửa sổ thiết lập cho User và Group
Firewall.cpl: Mở cửa sổ thiết lập Firewall
ncpa.cpl: Mở cửa sổ thiết lập các card mạng.

Mỗi user sẽ được máy tính định danh bằng (SID - Sercurity Identifi) bằng một chuỗi số, giá trị này là duy nhất.

Các user Builtin (dựng sẵn, tồn tại mặc định) không thể xóa: Administrator và Guest

Khi tạo Group, cần lưu ý cách thức đặt tên cho Group
- Không phân biệt chữ hoa thường
- Không nên dùng khoảng trắng
- Không dùng các ký tự đặc biệt
- Có thể dùng các ký số

Khi tạo user cần lưu ý cách đặt tên như Group
Group Users: Standard User (Mặc định khi tạo user, user được tạo sẽ thuộc group này)

Một số thuộc tính cơ bản của user

- "You must change password...": Sử dụng tính năng này khi muốn đảm bảo rằng chỉ duy nhất người dùng mới biết mật khẩu của họ, vì khi tạo tài khoản nhà quản trị đã tạo cho người dùng 1 mật khẩu như vậy có ít nhất 2 người có thể biết mật khẩu của tài khoản được tạo.

- "User cannot change password" và "Password nerver Expires": ý nghĩa khi sử dụng 2 tính năng này là khi cấp cho 1 nhóm các người dùng chung 1 tài khoản, tránh việc 1 người có thể thay đổi mật khẩu làm những người kia kg thể đăng nhập được, ngoài ra còn phục vụ cho các service (như là cheduler) của windows ví dụ như là tạo 1 tài khoản đặc biệt để chạy backup theo lịch định sẵn.

- Set password: Không cần quan tâm đến mật khẩu cũ, thực hiện việc này có thể gây gián đoạn đến dữ liệu cá nhân đã mã hóa.
- Change paswword: Bắt buộc phải biết mật khẩu cũ mời có thể thực hiện được.

Network Acsess: Phụ thuộc vào

Hệ thống user và hệ thống Registry của máy cần truy cập (máy đích)
Registry Network access: Sharing and Sercuriy model for Local account, bao gồm các giá trị:
- Guest only: (mặc định tồn tại trong Windows XP)
- Classic: (các version khác XP) bao gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: yêu cầu trình curent user của credential (máy nguồn)
- Giai đoạn 2: Guest (máy đích) (*)
- Giai đoạn 3: hộp thoại y/c khai báo

Ví dụ: Nếu thực hiện Network Access từ 2 máy tính (tài khoản Guest đã bị disable), thì máy tính sẽ thực hiện 3 giai đoạn như trên:
- Giai đoạn 1: nếu tài khoản hiện tại đang đăng nhập có cùng mật khẩu và user name với máy đích thì hoàn thành, ngược lại qua giai đoạn 2
- Giai đoạn 2: yêu cầu sử dụng tài khoản Guest, nếu máy đích có sẽ hoàn thành, nếu kg có qua giai đoạn 3.
- Hiển thị hộp thoại đăng nhập, yêu cầu nhập username và mật khẩu.

(*) Nên hình tượng hóa tài khoản Guest, có thể xem tài khoản Guest như là một loại "khóa" đặc biệt mà mặc định mỗi máy dùng Windows Xp đều có, giống như 1 chìa khóa dùng chung vậy. Túm cái quần lại là đối với 1 tài khoản (user account) nó đều phản ánh 1 cái gì đó thực tế, cụ thể chứ đừng đơn thuần hiểu là chỉ là phương thức đăng nhập

(Theo như thầy nói thì có 3 giai đoạn, hẳn có sự ưu tiên từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3, vậy nếu đưa giai đoạn 2 lên trước thì có vẻ ổn hơn không nhỉ !?)

Home work:
Có một máy chủ (file server) đã chia sẻ tài nguyên (shared) và 10 máy tính (10 tài khoản), mỗi user sử dụng 1 máy cố định. Có bao nhiêu dùng tài nguyên của server cho cùng cho 10 user, ưu nhược mỗi cách?

P/S: Ngày mai có lẽ đành nợ 1 bài, tối mai mình sẽ post tiếp vì chiều mai không thể online. Hy vọng còn dãy giụa được đến cuối khóa vì đầu đã đầy lắm rồi
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Old 22-06-2011, 21:06
shogun02 shogun02 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Banned
 
Tham gia ngày: Aug 2008
Bài gởi: 385
Thanks: 10
Thanked 191 Times in 46 Posts
Up cho bác nhiệt tình

Không biết lớp mình có ai thu âm bài giảng của thấy không ?
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Old 22-06-2011, 21:31
nguyenduccuong nguyenduccuong vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Bài gởi: 166
Thanks: 47
Thanked 296 Times in 77 Posts
Có thu được thì quá tốt

Hy vọng có nhiều bạn comment lại để biết lực mình đến đâu, thật ra thì không phải mình kg biết gì, nhưng thầy nhiệt tình + mình cần có sự nghiêm túc học tập ngay từ đầu = nên đành cố gắng. Nếu kg ai comment thì coi như mình tự ôn bài vậy.

Cái ngại nhất đó là sự thờ ơ, khó kg sợ, khổ kg sợ chỉ sợ sự thờ ơ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 2 người gửi lời cảm ơn nguyenduccuong vì bài viết hữu ích này:
  #7  
Old 22-06-2011, 22:13
Mr.M Mr.M vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Super Moderator
 
Tham gia ngày: Aug 2006
Bài gởi: 5,021
Thanks: 115
Thanked 3,533 Times in 525 Posts
Preferred DNS Server:
Là IP của DNS Server, DNS Server là 1 server có khả năng trả lời truy vấn phân giải từ tên ra IP Address. Để người dùng có thể truy cập bằng tên thì bắt buộc phải có thông số Preferred DNS Server
Có 3 cách khai báo
- Khai địa chỉ IP của Modem ADSL (nếu adsl có chức năng dns)
- Khai địa chỉ DNS Server của nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
- Khai địa chỉ DNS server nội bộ

==========
Tui có thêm phần màu đỏ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn Mr.M vì bài viết hữu ích này:
  #8  
Old 22-06-2011, 22:46
sharepoint sharepoint vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: Mar 2011
Tuổi: 32
Bài gởi: 97
Thanks: 19
Thanked 26 Times in 22 Posts
hay đó chủ topic ,rất thích hợp cho các bạn mới tìm hiểu mcsa cố gắng phát huy nhé
à hình như bạn chưa nói đến địa chỉ mạng 127.0.0.0 (đây là dùng cho Loopback)
@Mr.M hình như có thêm 1 cách nữa là khai báo open dns nữa ví dụ của google hay norton.. góp ý thôi không biết có bậy không ,có gì bỏ qua nhe thầy

thay đổi nội dung bởi: sharepoint, 22-06-2011 lúc 22:53
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 2 người gửi lời cảm ơn sharepoint vì bài viết hữu ích này:
  #9  
Old 22-06-2011, 22:58
anhcatinhyeu anhcatinhyeu vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: May 2007
Bài gởi: 16
Thanks: 21
Thanked 3 Times in 2 Posts
Bạn rất nhiệt tình cảm ơn rất nhiều về bài viết
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Old 22-06-2011, 23:06
vuatho vuatho vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Oct 2008
Tuổi: 33
Bài gởi: 118
Thanks: 5
Thanked 22 Times in 22 Posts
học MCITP trước 1 khóa.phải chi lớp mình có người hăng hái thế này nhỉ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn vuatho vì bài viết hữu ích này:
Trả lời

Bookmarks

Ðiều Chỉnh

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến

Similar Threads
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
[eBooks] Microsoft Press eBooks Collection jackiebi Tài Liệu Học Tập 1 30-12-2011 09:50



Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 14:36
Powered by: vBulletin Version 3.8.7
Copyright ©2000 - 2021, Jelsoft Enterprises Ltd.
Ad Management by RedTyger