Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ   Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ
Trang Chủ Giới Thiệu Chương Trình Học Tài Liệu Lịch Khai Giảng Học Phí Việc Làm Lộ trình học

Go Back   Trung Tâm Đào Tạo Mạng Máy Tính Nhất Nghệ > Software - Hardware - Laptop > Softwares - Tools
Đăng Ký Thành Viên Thành Viên Lịch Ðánh Dấu Ðã Ðọc


Vui lòng gõ từ khóa liên quan đến vấn đề bạn quan tâm vào khung dưới , trước khi đặt câu hỏi mới.


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh
  #1  
Old 17-08-2011, 01:03
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
Những cái hay và sữa lỗi trong win 7!!!

PHần 1:
Ẩn ổ đĩa hệ thống trong Command line
B1: Bạn vào Start\Run, gõ lệnh Diskpart

B2: Tiếp theo, bạn gõ lệnh list volume, danh sách các ổ đĩa sẽ hiện ra

B3: Lựa chọn volume, bạn gõ lệnh: select [tên volume mà bạn muốn ẩn]. Ví dụ ở đây nhóc muốn ẩn ổ F (tương ứng với volume 3), nhóc sẽ gõ lệnh select volume 3

B4: Ẩn ổ đĩa, bạn gõ lệnh : remove letter [tên ổ đĩa tương ứng với volume mà bạn đã chọn ở trên]

-Lúc này ổ F đã biến mất, một số máy đòi hỏi bạn phải restart lại máy


B5: Muốn lấy lại ổ đĩa đã bị ẩn, bạn làm tương tự như các bước trên nhưng thay vì gõ lệnh: remove letter bạn sẽ dùng lệnh assign letter



Ẩn ổ đĩa bắng Policy:

Mở công cụ Group Policy Object Editor > User Configuration > Administrative Template > Windows Component > Windows Explore.
Hides these specified drives in My Computer.(chú ý chỉ có tên 4 ổ đĩa ABCD nên đặt tên ổ đĩa cho tương ứng )

Ẩn ổ đĩa bằng Manage :
:
- my computer > manage > disk management > chuột fải vào ổ đĩa chọn > Chage drive letter and... > remove > yes . muốn hiện thì làm ngược lại.

Trên win7 (Ngan chan khong cho vao )

Dùng Registry :
HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion \Policies\Explorer

Chọn New DWORD value (NoViewOnDrive)
Đặt giá trị tương ứng cho ổ đĩa muốn cấm truy cập.Bảng giá trị tương ứng cho từng ổ đĩa.
A – 1
B – 2
C – 4
D – 8
E – 16
F – 32
G – 64
H – 128
I – 256
J – 512
K – 1024
L – 2048
M – 4096
N – 8192
O – 16384
P – 32768
Q – 65536
R – 131072
S – 262144
T – 524288
U – 1048576
V – 2097152
W – 4194304
X – 8388608
Y – 16777216
Z – 33554432
ALL – 67108863

Ví dụ muốn cấm cùng lúc cả 2 ổ đĩa D & E = 8 + 16= 24

Kết thúc bài viết bạn nào có ý kiến hay thì đóng góp !!!
Chúc các bạn thành công ! Thân!

thay đổi nội dung bởi: tuannguyen_1908, 17-08-2011 lúc 14:27
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 7 người gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #2  
Old 17-08-2011, 14:26
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
Phần 2:
Xóa pass Window 7 cách dễ dàng

Dùng Hiren boot có Mini winxp

Bước 1:
Chuẩn bị 1 windows không cài đặt pass dùng CD hiren boot trên boot vào Mini Winxp và copy fle sam tại C:\windows\system32\config wa usb hay 1 thiết bị lưu trữ khác.

Bước 2:
qua máy có cài đặt pass dùng hiren boot vào Mini winXP và past file sam vào C:\windows\system32\config khởi động vào Windows bình thường. Xong oài

file sam lấy từ Windows nào cũng được và có thể phá pass windows 7,vista,xp, ... (Vì file sam của window nó không phân biệt version )

Thân!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 3 người gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #3  
Old 18-08-2011, 00:53
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
Phần 3:
cách vào chế độ safe mode cho win 7 để Repair lỗi win :
Cách 1: ấn f8 khi khởi động là được
Cách 2:- trong RUN : gõ lệnh msconfig.
trong bảng System Configuration, bạn chọn thẻ Boot.
-nhấn chọn trong hộp Safe boot.
-rồi reset máy tính.
- sau khi đã chay safemode de làm việc của bạn (quét virus, cài ch trình crack...) bạn muốn chạy win 7 ở chế độ normal lại thì làm như lúc ban đầu, rồi bỏ check chọn ở Safe boot đi là xong.

- Chúc vui !!! Nhưng rất buồn khi không ai tham gia cho ý kiến!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 4 người gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #4  
Old 19-08-2011, 00:27
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
Tham gia và cho ý kiến bổ sung cho topic soi noi đi nào
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #5  
Old 15-09-2011, 12:09
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
cách tắt chế lưu mật khẩu khi truy cập thư mục share
C1:
Bạn vào Start - Run - gõ control userpasswords2 - Tab Advanced - Click Manage Passwords và delete user đã chứng thực khi connect đến folder share
C2:
Bạn xử dụng cmd xóa catche lưu user pass khi share

net user */delete /y
C3:
Win 2k3 thì vào control panel , mở thằng Store password rồi Remove user được nhớ.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #6  
Old 15-09-2011, 19:02
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
Có ai biết thì đóng góp ý kiến nha !!! Cho sôi nổi lên nào!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #7  
Old 15-09-2011, 19:55
a38986640 a38986640 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: Aug 2011
Nơi Cư Ngụ: Mình chí hô
Tuổi: 28
Bài gởi: 79
Thanks: 26
Thanked 33 Times in 30 Posts
Bài dựa theo kinh nghiệm viết lên , mấy bạn vào đóng góp thêm cho win 7 nào
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn a38986640 vì bài viết hữu ích này:
  #8  
Old 16-09-2011, 07:09
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
10 khái niệm các quản trị viên Windows cần biết

Quản trị viên mạng cần biết rất nhiều kiến thức để giúp mạng máy tính của công ty mình hoạt động một cách an toàn và hiệu quả. Các khái niệm cho phép chúng ta hệ thống hóa hiểu biết của mình về thế giới. Trong lĩnh vực quản trị mạng cũng vậy, chính vì vậy chúng tôi đã chọn ra 10 khái niệm quan trọng mà các quản trị viên cần phải biết để giới thiệu trong bài.

Đây là danh sách 10 khái niệm mạng mà các quản trị viên mạng Windows nên biết:
1. Tra cứu DNS

Hệ thống tên miền - Domain naming system (DNS) là một khái niệm bản lề của mỗi cơ sở hạ tầng mạng. DNS sẽ bản đồ hóa các địa chỉ IP thành tên và tên thành các địa chỉ IP (theo chiều thuận và ngược). Vì vậy khi bạn vào một trang web giống như , không DNS, tên đó sẽ không được phân giải thành địa chỉ IP và vì vậy bạn sẽ không thể truy cập đến trang web này.
Các địa chỉ IP của máy chủ DNS thường được tự cấu hình hoặc nhận được thông qua DHCP. Nếu chạy lệnhIPCONFIG /ALL trong các cửa sổ, bạn sẽ thấy các địa chỉ IP của máy chủ DNS được cung cấp cho máy tính của mình.


Hình 1: Các máy chủ DNS được hiển thị trong đầu ra của lệnh IPCONFIG

Chính vì vậy, bạn cần biết DNS là gì và tầm quan trọng của nó như thế nào, cần biết được cách các máy chủ phải được cấu hình như thế nào hay các máy chủ DNS phải làm việc ra sao để hầu hết mọi thứ có thể làm việc.
Khi thực hiện lệnh ping, bạn có thể dễ dàng thấy tên miền được phân giải thành một địa chỉ IP (xem thể hiện trong hình 2).


Hình 2: Tên DNS được phân giải thành địa chỉ IP

2. Ethernet & ARP

Ethernet là một giao thức cho mạng nội bộ (LAN) của bạn. Bạn cần phải kết nối card giao diện mạng (NIC) với cáp Ethernet, sau đó kết nối đến bộ chuyển mạch Ethernet, đây là thiết bị sẽ kết nối mọi thứ với nhau. Không có đèn liên kết trên NIC và bộ chuyển mạch, sẽ không có gì làm việc.
Các địa chỉ MAC (hoặc các địa chỉ vật lý) là các chuỗi duy nhất dùng để nhận dạng các thiết bị Ethernet. Giao thức phân định địa chỉ ARP (address resolution protocol) là giao thức dùng để bản đồ hóa các địa chỉ MAC Ethernet thành các địa chỉ IP. Khi mở một trang web và thực hiện một tra cứu DNS thành công, bạn sẽ biết địa chỉ IP. Máy tính sẽ thực hiện một yêu cầu ARP trên mạng để tìm ra máy tính gì (được nhận dạng bởi địa chỉ MAC Ethernet của chúng, hiển thị trong hình 1 như địa chỉ vật lý) có địa chỉ IP đó.

3. Địa chỉ IP và Subnet

Mỗi máy tính trong mạng phải có một địa chỉ lớp 3 duy nhất đó là địa chỉ IP. Các địa chỉ IP gồm có 4 số được phân biệt nhau bằng ba dấu chấm giống như 1.1.1.1.
Hầu hết các máy tính đều nhận địa chỉ IP, subnet mask, default gateway và DNS server của chúng từ máy chủ DHCP. Rõ ràng, để nhận được thông tin đó, máy tính của bạn trước tiên phải có kết nối mạng (đèn liên kết sáng trên NIC và switch) và phải được cấu hình cho DHCP.
Bạn có thể thấy địa chỉ IP của máy tính mà chúng tôi thử nghiệm trong bài trong hình 1 ở dòng IPv4 Address 10.0.1.107. Bạn cũng có thể thấy chúng tôi đã nhận nó thông qua DHCP, nơi có ghi thông tin DHCP Enabled YES.
Các khối địa chỉ IP lớn hơn được chia ra thành các khối địa chỉ IP nhỏ hơn và cách thức này được gọi là subnetting địa chỉ IP. Chúng tôi sẽ không đi vào cách thực hiện subnetting như thế nào và bạn cũng không cần biết cách thực hiện nó ra sao (trừ khi bạn đang muốn tham gia một kỳ thi lấy chứng chỉ) vì bạn có thể sử dụng bộ tính IP subnet miễn phí được download từ Internet.

4. Gateway mặc định

Gateway mặc định, được hiển thị trong hình 3 là 10.0.1.1, là nơi máy tính của bạn sẽ truyền thông với các máy tính khác không nằm trong mạng LAN của bạn. Gateway mặc định là một router nội bộ. Địa chỉ gateway mặc định không được yêu cầu, tuy nhiên nếu nó không hiện diện bạn sẽ không thể truyền thông với các máy tính khác bên ngoài mạng của mình (trừ khi đang sử dụng máy chủ proxy server).


Hình 3: Các thông tin chi tiết về kết nối mạng

5. NAT và địa chỉ IP riêng

Ngày nay, hầu hết các mạng LAN đều sử dụng việc đánh địa chỉ IP riêng (Private IP) và sau đó dịch các địa chỉ IP riêng này thành các địa chỉ IP công (public IP) với NAT (network address translation). Các địa chỉ IP riêng luôn bắt đầu với 192.168.x.x hoặcc 172.16-31.x.x hoặc 10.x.x.x (đó là các khối địa chỉ IP riêng được định nghĩa theo RFC1918).
Trong hình 2, bạn có thể thấy chúng tôi đang sử dụng các địa chỉ IP riêng vì IP bắt đầu với “10”. Nó chính là thiết bị router/wireless/firewall/switch được tích hợp đang thực hiện NAT và dịch địa chỉ IP riêng thành địa chỉ IP Internet công được gán từ ISP.

6. Firewall

Việc bảo vệ mạng của bạn tránh những tấn công mã độc chính là tường lửa. Bạn cần phải có tường lửa phần mềm trên máy tính hoặc máy chủ Windows và có tường lửa phần cứng bên trong router hoặc các thiết bị chuyên dụng. Bạn có thể hình dung đơn giản rằng tường lửa như là những cảnh sát giao thông chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông nào đó được qua lại.

7. LAN và WAN

Mạng nội bộ LAN (local area network) thường được thiết lập bên trong một tòa nhà. Nó có thể hoặc không là một IP subnet. LAN của bạn được kết nối bởi switch Ethernet và bạn không cần đến một bộ router cho LAN để thực hiện các chức năng định tuyến. Cần nhớ rằng LAN là “nội bộ”.
Mạng diện rộng WAN (wide area network) là mạng lớn hơn có chứa các LAN của bạn. Internet chính là một WAN toàn cầu. Mặc dù vậy, hầu hết các công ty lớn đều có các mạng WAN của riêng họ. Các WAN có thể trải rộng trong nhiều thành phố, nhiều tỉnh hay nhiều nước. Các WAN được kết nối với nhau bởi các router.

8. Router

Các router có nhiệm vụ định tuyến lưu lượng giữa các IP subnet khác nhau. Router làm việc tại lớp 3 trong mô hình OSI. Điển hình, các router sẽ định tuyến lưu lượng từ LAN đến WAN, tuy nhiên trong các doanh nghiệp lớn, các router có thể định tuyến lưu lượng giữa các IP subnet trên cùng một LAN lớn.
Trên các mạng gia đình, bạn có thể có router tích hợp, router này cung cấp luôn cả chức năng tường lửa, switch nhiều cổng và điểm truy cập không dây.

9. Switch

Switch làm việc tại lớp 2 trong mô hình tham chiếu OSI và kết nối tất cả các thiết bị trên LAN. Switch sẽ làm nhiệm vụ chuyển các khung dữ liệu dựa trên địa chỉ MAC đích cho khung đó. Switch có ở tất cả các kích cỡ từ các thiết bị router/switch/firewall/wireless tích hợp cho gia đình đến các thiết bị chuyên dụng như Cisco Catalyst dòng 6500.

10. Mô hình OSI

Một trong những khái niệm mạng quan trọng đó là mô hình OSI. Đây là mô hình hoàn toàn mang tính lý thuyết dùng để định nghĩa cách các giao thức mạng khác nhau, làm việc ở các lớp khác nhau trong mô hình, sẽ làm việc cùng nhau như thế nào để thực hiện việc truyền thông trong mạng (giống như Internet).
Không giống như hầu hết các khái niệm khác ở trên, mô hình OSI không phải là một thứ gì đó mà các quản trị viên mạng có thể sử dụng hàng ngày. Mô hình OSI chỉ cho những ai đang muốn thi lấy chứng chỉ được cung cấp bởi Cisco CCNA hoặc các bài test chứng chỉ mạng của Microsoft.
Đây là những gì cơ bản nhất về các lớp trong mô hình ISO này:
Application - lớp 7 – Bất cứ ứng dụng nào đang sử dụng mạng, cho ví dụ như FTP và trình duyệt web.
Presentation - lớp 6 – Cách dữ liệu gửi đi được hiện diện như thế nào, cho ví dụ gồm có đồ họa JPG, ASCII và XML
Session - lớp 5 – Với các ứng dụng theo dõi các session, cho ví dụ các ứng dụng sử dụng Remote Procedure Calls (RPC) như SQL và Exchange
Transport - lớp 4 – Cung cấp sự truyền thông tin cậy trên mạng để bảo đảm rằng dữ liệu của bạn đến đúng nơi cần đến với TCP hiện đang là giao thức lớp truyền tải phổ biến nhất.
Network - lớp 3 – Quan tâm đến việc định địa chỉ trên mạng để trợ giúp việc định tuyến các gói dữ liệu với IP là giao thức lớp mạng phổ biến nhất. Các router hoạt động ở lớp 3 này.
Data Link - lớp 2 – Truyền tải các khung dữ liệu trên mạng bằng cách sử dụng các giao thức như Ethernet và PPP. Các Switch hoạt động ở lớp 2 này.
Physical - lớp 1 – Điều khiển các tín hiệu điện được gửi trên mạng, gồm có cáp, hub, và các liên kết mạng.
Đến đây, chúng tôi dừng việc phác thảo về giá trị của mô hình. Tuy nhiên mặc dù nó chỉ mang tính lý thuyết, nhưng các quản trị viên cần phải hiểu và có thể hình dung được cách các gói dữ liệu trong mạng sẽ được truyền tải xuống và lên như thế nào trong mô hình này. Và cần biết rằng, tại mỗi lớp trong mô hình OSI này, tất cả dữ liệu từ lớp trên được đóng gói trọn vẹn trong lớp thấp hơn và gắn thêm vào dữ liệu bổ sung của lớp đó. Trong chiều ngược lại, dữ liệu sẽ đi ngược trở lên các lớp trên, ở quá trình này nó sẽ được mở gói dần.
Bằng cách hiểu mô hình này cũng như cách phần cứng và phần mềm có thể kết hợp với nhau như thế nào để làm cho mạng có thể làm việc, bạn có thể khắc phục sự cố một cách hiệu quả đối với những vấn đề phát sinh cho mạng của mình.

Kết luận

Cho dù chưa phải là một quản trị viên mạng, những kiến thức được tóm lược trong bài này sẽ giúp bạn củng cố và chuẩn bị cho bạn những gì cơ bản nhất, từ đó phát triển những kiến thức cần thiết cho mình và thành công trong quá trình xin việc. Và nếu đã là một quản trị viên mạng, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn một kiến thức tổng quan về các khái niệm chính mà bạn nên biết. Tuy bạn có thể sẽ không sử dụng đến chúng hàng ngày nhưng những kiến thức về các khái niệm này sẽ trợ giúp bạn trong việc khắc phục sự cố các vấn đề mạng nhanh hơn.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 3 người gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #9  
Old 16-09-2011, 12:05
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
RAID là gì và có mấy loại RAID ?
________________________________________
Trong những năm gần đây việc đầu tư raid cho máy tính để bàn hoặc cho những hệ thống máy tính lớn là điều cần thiết. Trong vài năm trước nghe nói raid có thể gọi là một thứ gì đó xa xỉ nhưng so với thị trường thiết bị máy tính ngày nay và với việc bị mất dữ liệu, hư ổ cứng thì điều mọi người nghĩ đến đầu tiên là sử dụng raid cho hệ thống của mình. Đa số các mainboard ngày nay đều có công nghệ RAID hoặc có hỗ trợ slot cắm card RAID Controller nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng hiệu quả. Bài viết tôi chỉ giới thiệu thông tin cơ bản về RAID. Về cách cấu hình , create array... raid cứng cũng như raid mềm thì các bạn search trong diễn đàn hoặc google hoặc đọc thêm document của máy.

A. Vậy RAID LÀ GÌ ?

RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Về sau, RAID đã có nhiều biến thể cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà còn giúp gia tăng đáng kể tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng. Dưới đây là năm loại RAID được dùng phổ biến:

1. RAID 0

Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. Ví dụ bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8, các đoạn đánh số lẻ (1,3,5,7) sẽ được ghi lên đĩa cứng đầu tiên và các đoạn đánh số chẵn (2,4,6,8) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. Để đơn giản hơn, bạn có thể hình dung mình có 100MB dữ liệu và thay vì dồn 100MB vào một đĩa cứng duy nhất, RAID 0 sẽ giúp dồn 50MB vào mỗi đĩa cứng riêng giúp giảm một nửa thời gian làm việc theo lý thuyết. Từ đó bạn có thể dễ dàng suy ra nếu có 4, 8 hay nhiều đĩa cứng hơn nữa thì tốc độ sẽ càng cao hơn. Tuy nghe có vẻ hấp dẫn nhưng trên thực tế, RAID 0 vẫn ẩn chứa nguy cơ mất dữ liệu. Nguyên nhân chính lại nằm ở cách ghi thông tin xé lẻ vì như vậy dữ liệu không nằm hoàn toàn ở một đĩa cứng nào và mỗi khi cần truy xuất thông tin (ví dụ một file nào đó), máy tính sẽ phải tổng hợp từ các đĩa cứng. Nếu một đĩa cứng gặp trục trặc thì thông tin (file) đó coi như không thể đọc được và mất luôn. Thật may mắn là với công nghệ hiện đại, sản phẩm phần cứng khá bền nên những trường hợp mất dữ liệu như vậy xảy ra không nhiều. Có thể thấy RAID 0 thực sự thích hợp cho những người dùng cần truy cập nhanh khối lượng dữ liệu lớn, ví dụ các game thủ hoặc những người chuyên làm đồ hoạ, video số.

2. RAID 1

Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu. Cũng giống như RAID 0, RAID 1 đòi hỏi ít nhất hai đĩa cứng để làm việc. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau (Mirroring). Trong trường hợp một ổ bị trục trặc, ổ còn lại sẽ tiếp tục hoạt động bình thường. Bạn có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. Đối với RAID 1, hiệu năng không phải là yếu tố hàng đầu nên chẳng có gì ngạc nhiên nếu nó không phải là lựa chọn số một cho những người say mê tốc độ. Tuy nhiên đối với những nhà quản trị mạng hoặc những ai phải quản lý nhiều thông tin quan trọng thì hệ thống RAID 1 là thứ không thể thiếu. Dung lượng cuối cùng của hệ thống RAID 1 bằng dung lượng của ổ đơn (hai ổ 80GB chạy RAID 1 sẽ cho hệ thống nhìn thấy duy nhất một ổ RAID 80GB).

3. RAID 0+1

Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0, an toàn như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng bạn. Chính vì thế mà hệ thống RAID kết hợp 0+1 đã ra đời, tổng hợp ưu điểm của cả hai “đàn anh”. Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt, bạn sẽ cần tối thiểu 4 đĩa cứng để chạy RAID 0+1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0+1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ, ví dụ bạn chạy 4 ổ 80GB thì lượng dữ liệu “thấy được” là (4*80)/2 = 160GB.

4. RAID 5

Đây có lẽ là dạng RAID mạnh mẽ nhất cho người dùng văn phòng và gia đình với 3 hoặc 5 đĩa cứng riêng biệt. Dữ liệu và bản sao lưu được chia lên tất cả các ổ cứng. Nguyên tắc này khá rối rắm. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ đây là 3 ổ đĩa cứng. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ, đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3 với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Đoạn số 5, 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3, còn đoạn sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó trình tự này lặp lại, đoạn số 7,8 được ghi vào ổ 1, 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB thì dung lượng cuối cùng sẽ là 160GB.

5. JBOD

JBOD (Just a Bunch Of Disks) thực tế không phải là một dạng RAID chính thống, nhưng lại có một số đặc điểm liên quan tới RAID và được đa số các thiết bị điều khiển RAID hỗ trợ. JBOD cho phép bạn gắn bao nhiêu ổ đĩa tùy thích vào bộ điều khiển RAID của mình (dĩ nhiên là trong giới hạn cổng cho phép). Sau đó chúng sẽ được “tổng hợp” lại thành một đĩa cứng lớn hơn cho hệ thống sử dụng. Ví dụ bạn cắm vào đó các ổ 10GB, 20GB, 30GB thì thông qua bộ điều khiển RAID có hỗ trợ JBOD, máy tính sẽ nhận ra một ổ đĩa 60GB. Tuy nhiên, lưu ý là JBOD không hề đem lại bất cứ một giá trị phụ trội nào khác: không cải thiện về hiệu năng, không mang lại giải pháp an toàn dữ liệu, chỉ là kết nối và tổng hợp dung lượng mà thôi.

6. Một số loại RAID khác

Ngoài các loại được đề cập ở trên, bạn còn có thể bắt gặp nhiều loại RAID khác nhưng chúng không được sử dụng rộng rãi mà chỉ giới hạn trong các hệ thống máy tính phục vụ mục đích riêng, có thể kể như: Level 2 (Error-Correcting Coding), Level 3 (Bit-Interleaved Parity), Level 4 (Dedicated Parity Drive), Level 6 (Independent Data Disks with Double Parity), Level 10 (Stripe of Mirrors, ngược lại với RAID 0+1), Level 7 (thương hiệu của tập đoàn Storage Computer, cho phép thêm bộ đệm cho RAID 3 và 4), RAID S (phát minh của tập đoàn EMC và được sử dụng trong các hệ thống lưu trữ Symmetrix của họ). Bên cạnh đó còn một số biến thể khác, ví dụ như Intel Matrix Storage cho phép chạy kiểu RAID 0+1 với chỉ 2 ổ cứng hoặc RAID 1.5 của DFI trên các hệ BMC 865, 875. Chúng tuy có nhiều điểm khác biệt nhưng đa phần đều là bản cải tiến của các phương thức RAID truyền thống.

B. BẠN CẦN GÌ ĐỂ CHẠY RAID?

Để chạy được RAID, bạn cần tối thiểu một card điều khiển (có thể là onboard hoặc card rời) và hai ổ đĩa cứng giống nhau. Đĩa cứng có thể ở bất cứ chuẩn nào, từ ATA, Serial ATA hay SCSI, SAS tốt nhất chúng nên hoàn toàn giống nhau vì một nguyên tắc đơn giản là khi hoạt động ở chế độ đồng bộ như RAID, hiệu năng chung của cả hệ thống sẽ bị kéo xuống theo ổ thấp nhất nếu có. Ví dụ khi bạn bắt ổ 160GB chạy RAID với ổ 40GB (bất kể 0 hay 1) thì coi như bạn đã lãng phí 120GB vô ích vì hệ thống điều khiển chỉ coi chúng là một cặp hai ổ cứng 40GB mà thôi (ngoại trừ trường hợp JBOD như đã đề cập). Yếu tố quyết định tới số lượng ổ đĩa chính là kiểu RAID mà bạn định chạy. Chuẩn giao tiếp không quan trọng lắm, đặc biệt là giữa SATA và ATA. Một số BMC đời mới cho phép chạy RAID theo kiểu trộn lẫn cả hai giao tiếp này với nhau. Điển hình như MSI K8N Neo2 Platinum hay dòng DFI Lanparty NForce4. Bộ điều khiển RAID (RAID Controller) là nơi tập trung các cáp dữ liệu nối các đĩa cứng trong hệ thống RAID và nó xử lý toàn bộ dữ liệu đi qua đó. Bộ điều khiển này có nhiều dạng khác nhau, từ card tách rời cho dến chip tích hợp trên BMC. Đối với các hệ thống PC, tuy chưa phổ biến nhưng việc chọn mua BMC có RAID tích hợp là điều nên làm vì nói chung đây là một trong những giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống rõ rệt và rẻ tiền nhất, chưa tính tới giá trị an toàn dữ liệu của chúng. Một thành phần khác của hệ thống RAID không bắt buộc phải có nhưng đôi khi là hữu dụng, đó là các khay hoán đổi nóng ổ đĩa. Nó cho phép bạn thay các đĩa cứng gặp trục trặc trong khi hệ thống đang hoạt động mà không phải tắt máy (chỉ đơn giản là mở khóa, rút ổ ra và cắm ổ mới vào). Thiết bị này thường sử dụng với ổ cứng SCSI hoặc SAS và khá quan trọng đối với các hệ thống máy chủ vốn yêu cầu hoạt động liên tục. Về phần mềm thì khá đơn giản vì hầu hết các hệ điều hành hiện đại đều hỗ trợ RAID rất tốt, đặc biệt là Microsoft Windows. Nếu bạn sử dụng Windows XP, 2k3... thì bổ sung RAID khá dễ dàng. Quan trọng nhất là trình điều khiển nhưng thật tuyệt khi chúng đã được kèm sẵn với thiết bị.




Đọc xong bài này và các bạn thấy rằng hệ thống của mình có thể chạy được raid và chưa biết các config ra sao thì có thể đọc topic sau đây:
1 vài kinh nghiệm trong việc cài Raid và HDD SCSI cho server



1. Vào bios để active chức năng raid lên (phím tắt là ctrl + A thì phải)
2. Tìm cái cd ServerGuide (setup and intallation) đi kèm máy cho vào ổ CD.
3. Boot bằng cd làm theo các hướng dẫn (clear dis, raid, OS).
4. Nhét đĩa cài win2003 vào và làm theo hướng dẫn
5. Restart lại máy khi được yêu cầu.
6. Kiếm cốc cafe nhâm nhi khoảng 1h quay lại sẽ có win cho bạn dùng.

Xin tóm tắt lại 1 chút về 5 loại mà ổ đĩa Dynamic

Simple
_Loại trung gian giữa việc chuyển đổi từ Basic sang Dynamic.
_Không có gì khác biệt

Spanned
_Khả năng tận dụng những phần còn trống của mọi ổ đĩa
_Hỗ trợ gộp chung từ 2 ổ cứng trở lên
_Dung lượng góp chung có thể không bằng nhau
_Tổng dung lượng bằng tổng dung lượng góp chung
_Tốc độ không cải thiện bao nhiêu
_Hư 1 ổ là đi hết
=>Thích hợp cho cá nhân dùng tiết kiệm hơn là triển khai trên Server

Stripted (hay là Raid-0)
_Tốc độ cao nhất do chia đều việc đọc-ghi giữa các ổ
_Hỗ trợ gộp chung từ 2 ổ cứng trở lên
_Dung lượng góp chung của các ổ phải bằng nhau
_Tổng dung lượng bằng tổng dung lượng góp chung
_Hư 1 ổ là đi hết
=>Thích hợp cho Server lưu dữ liệu lớn cần tốc độ truy xuất cao (ảnh, phim, nhạc, ...)

Mirror (hay là Raid-1)
_Chỉ có 2 ổ cứng
_Dung lượng góp chung của 2 ổ phải bằng nhau
_Tổng dung lượng bằng 1 ổ (ổ kia có nhiệm vụ ánh xạ, tức là sao lưu dự phòng nếu ổ kia bị cháy, hỏng vật lý, ...)
_Chỉ dùng 1 ổ.
_Nếu ổ chính hư dữ liệu thì ổ mirror cũng đi theo. Nhưng nếu ổ chính bị cháy hay do hư hỏng vật lý thì ổ mirror sẽ đảm nhiệm
=>Thích hợp cho việc chạy OS (Operating System - Hệ điều hành) cho máy thường (nếu thích chơi sang và phí) và máy chủ. An toàn vật lý (physical), không an toàn luận lý (logical)

Raid-5 (chỉ có gọi vậy)
_Từ 3 ổ trở lên, trong đó có 1 ổ sẽ là pariti (kiểm tra tính chẵn lẽ của dữ liệu)
_Dung lượng góp chung của 2 ổ phải bằng nhau
_Tổng dung lượng tính theo: dung lượng gộp chung * (hdd-1)
_Khả năng chịu lỗi, tăng tốc độ
=>Thích hợp cho máy thường (nếu thích chơi sang) và máy chủ
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Những người sau đây đã gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
  #10  
Old 16-09-2011, 16:08
tuannguyen_1908 tuannguyen_1908 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Khám Phá
 
Tham gia ngày: Jun 2011
Nơi Cư Ngụ: TPHCM
Tuổi: 28
Bài gởi: 406
Thanks: 26
Thanked 96 Times in 78 Posts
Các cách kiểm tra các Process đang chạy
________________________________________
Khi bật Task Manager lên, các bạn thấy có rất nhiều process nhưng phân biệt được process nào là của chương trình nào!
Mình xin hướng dẫn các bạn một phương pháp đơn giản để kiểm tra:
- Mở CMD
- gõ vào:
WMIC /OUTPUT:C:\ProcessList.txt PROCESS get Caption,Commandline,Processid

hoặc:

WMIC /OUTPUT:C:\ProcessList.txt path win32_process get Caption,Processid,Commandline
Các bạn có thể copy đoạn code trên và paste vào notepad.Lưu lại với tên Getprocess.bat sau đó kích đúp vào!
-Mở C:\ProcessList.txt, các bạn sẽ thấy rõ đường dẫn của từng Process đang chạy!
p/s: Biện pháp trên áp dụng khi bạn ko có các chương trình chuyên dụng như: Process XP,Autoruns,...IceSword...
Có thể sử dụng với command sau cũng được (đánh vào command line)

1/ tasklist > tasklist.txt
2/ type tasklist.txt
Hoặc tasklist không cũng được
Trả Lời Với Trích Dẫn
Đã có 2 người gửi lời cảm ơn tuannguyen_1908 vì bài viết hữu ích này:
Trả lời

Bookmarks

Ðiều Chỉnh

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến

Similar Threads
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
[Discuss] Tổng Hợp những phần mềm portable hay năm 2010 ==> pro900 Softwares - Tools 11 21-12-2011 03:15
[Discuss] Microsoft giới thiệu các giải pháp toàn diện cho Doanh nghiệp hiện đại tuntunni1988 Những Vấn Đề Khác 0 15-06-2011 11:38
Kiếm tiền online các bạn ơi buivanthanh Mẹo Vặt Máy Tính 4 10-04-2011 17:28
Tìm hiểu các số Sequence và số ACK, Destination Port và Source Port trong TCP Header vuivemai KHO LAB NHẤT NGHỆ 5 04-11-2010 06:48
Từ BOOTP đến DHCP vuivemai KHO LAB NHẤT NGHỆ 0 21-08-2009 00:28



Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 18:18
Powered by: vBulletin Version 3.8.7
Copyright ©2000 - 2019, Jelsoft Enterprises Ltd.
Ad Management by RedTyger